Xem ngày tốt

Ngày nay xã hội dù phát triển hiện đại nhưng việc xem ngày tốt để chọn ngày cưới hỏi, động thổ, khai trương thành lập, hoặc mai táng, nhập trạch vẫn được rất nhiều người quan tâm. Chính vì thế hãy cùng xemtuvi.xyz lựa chọn những ngày tốt nhất để đem lại những điều tốt nhất các bạn nhé!!!

(Dương lịch)

"Chào bạn! Bạn muốn xem Ngày tốt để: Tổng quan
Hôm nay là Chủ Nhật 29-03-2026 ( tức ngày 11/2/2026 Âm Lịch)"

Xem ngày tốt của ngày Chủ Nhật 01-10-2023

Bây giờ là: 07 giờ 47 phút - Tức giờ Thìn (Hoàng Đạo)
Thuộc giờ: Giờ xích khẩu
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên phòng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. (Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận…Tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng tránh gây ẩu đả cãi nhau).
Âm lịch: Ngày 17/8/2023 Tức ngày Nhâm Thìn, tháng Tân Dậu, năm Quý Mão
Hành Thủy - Sao Hư - Trực Nguy
Giờ Hoàng Đạo:
Dần (3h-5h) Thìn (7h-9h) Tỵ (9h-11h)
Thân (15h-17h) Dậu (17h-19h) Hợi (21h-23h)
Giờ Hắc Đạo:
Tí (23h-1h) Sửu (1h-3h) Mão (5h-7h)
Ngọ (11h-13h) Mùi (13h-15h) Tuất (19h-21h)
Hướng xuất hành: Hỷ thần: hướng chính Nam
Tài thần: hướng Tây
Tuổi xung khắc: Giáp Tuất, Bính Tuất, Bính Dần, Bính Thân Sao tốt - Sao xấu

Sao tốt:
Kinh tâm: Tốt cho việc làm ma chay, tang lễ
Hoạt diệu: Nó cơ bản là ngày Tốt, nhưng chú ý gặp Thụ tử thì lại xấu đấy nhé
Lục hợp: Tốt cho tất cả mọi việc từ công to đến việc lớn
Mẫu thương: Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương

Sao xấu:
Nguyệt phá: Xấu về xây dựng nhà cửa
Nguyệt hư (nguyệt sát): Xấu đối với việc liên quan tới hôn thú, mở cửa, mở hàng

Việc nên - Không nên làm theo Trực

Nên: Nên làm các việc như đi săn thú, câu cá, khởi công nhà xưởng.

Không nên: Kiêng việc xuất hành đường thủy.

Việc nên - Không nên làm theo nhị thập bát tú

Nên: Theo nhị thập bát tú, ngày này là sao Hư thuộc nhật tinh nó là sao xấu và đặc biệt xấu về hôn nhân vì thế khuyên các bạn không nên chọn việc cưới xin hoặc ra mắt vào ngày này.

Không nên: Kiêng lớn nhất là việc xây dựng nhà cửa.

Ngoại lệ: Nếu sao hư rơi vào ngày Thân, Tý, Thìn thì đều tốt, tại Thìn Đắc Địa là tốt hơn hết. Ngoài ra nó còn hợp với 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn những ngày này có thể làm mọi việc. Trừ ngày Mậu Thìn ra, còn 5 ngày kia kỵ chôn cất. Gặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát: Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài.
Nếu sao Hư rơi vào ngày Huyền Nhật là những ngày 7, 8 , 22, 23 ÂL thì Sao Hư phạm Diệt Một: sẽ phải kiêng việc nấu rượu, đi biển, khai trương hạ thủy tầu bè.