LỊCH VẠN NIÊN THÁNG 04 NĂM 2026

Lịch Dương

Tháng 04 năm 2026
11
Thứ Bảy

Lịch Âm

Tháng 2 năm 2026
24
Năm Bính Ngọ
Ngày Ất Mão, Tháng Tân Mão
Giờ đại an, Tiết Kinh Trập
Là ngày: Minh đường hoàng đạo, Trực: Kiến
Giờ Hoàng Đạo:
(23h-1h)
Tư Mệnh Hoàng đạo
Dần (3h-5h)
Thanh Long Hoàng đạo
Mão (5h-7h)
Minh Đường Hoàng đạo
Ngọ (11h-13h)
Kim Quỹ Hoàng đạo
Mùi (13h-15h)
Bảo Quang (Kim Đường) Hoàng đạo
Dậu (17h-19h)
Ngọc Đường Hoàng đạo
Giờ Hắc Đạo:
Sửu (1h-3h)
Câu Trận Hắc đạo
Thìn (7h-9h)
Thiên Hình Hắc đạo
Tỵ (9h-11h)
Chu Tước Hắc đạo
Thân (15h-17h)
Bạch Hổ Hắc đạo
Tuất (19h-21h)
Thiên Lao Hắc đạo
Hợi (21h-23h)
Nguyên Vũ Hắc đạo
Giờ mặt trời:
Hà Nội Hồ Chí Minh Đà Nẵng
Mặt trời mọc 5h41' Sáng 5h45' Sáng 5h35' Sáng
Mặt trời lặn 6h15' Chiều 6h04' Chiều 6h01' Chiều
Đứng bóng lúc 11h57'54" 11h54'36" 11h48'25"
Hướng xuất hành: Hỷ thần: hướng Tây Bắc
Tài thần: hướng Đông Nam
Hợp - Xung:
Tam hợp: Mùi, Hợi, Lục hợp: Tuất
Hình: Tí, Hại: Thìn Xung: DậuTuổi xung khắc: Tuổi xung khắc với ngày: Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Sửu, Tân Mùi
Tuổi xung khắc với tháng: Kỷ Dậu, Quý Dậu, Ất Sửu, Ất MùiSao tốt - Sao xấu

Sao tốt: Thiên quý, Phúc sinh, Quan nhật, Minh đường

Sao xấu: Trùng tang, Dương thác, Thiên ngục Thiên hỏa, Thổ phủ, Thần cách, Nguyệt kiến chuyển sát, Dương thác, Thiên địa chuyển sát

Việc nên - Không nên làm theo Trực

Nên: Ngày này nên làm các việc như xuất hành rất may mắn, ngoài ra sinh con vào ngày này cũng khá okie.

Không nên: Kiêng động thổ, san lấp mặt bằng, nhận chức hay xây dựng kho bãi.

Việc nên - Không nên làm theo nhị thập bát tú

Nên: Theo nhị thập bát tú, ngày này là sao Nữ thuộc thổ tinh và là một sao xấu nên chúng tôi khuyên các bạn chỉ nên làm các việc lặt vặt như đan lát, kết màn, may áo.

Không nên: Kiêng kiện cáo chôn cất, và làm những việc như khai trương, khởi công.

Ngoại lệ: Nếu sao Nữ rơi vào các ngày Hợi Mão Mùi thì đều là các ngày xấu. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song cũng chẳng nên dùng vì chỉ khá hơn ngày mão, mùi chút xíu còn cơ bản theo xemtuvi.xyz là vẫn khá xấu. Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, rất kỵ chôn cất, xuất hành.