LỊCH VẠN NIÊN THÁNG 04 NĂM 2026

Lịch Dương

Tháng 04 năm 2026
12
Chủ Nhật

Lịch Âm

Tháng 2 năm 2026
25
Năm Bính Ngọ
Ngày Bính Thìn, Tháng Tân Mão
Giờ lưu niên, Tiết Kinh Trập
Là ngày: Thiên hình hắc đạo, Trực: Trừ
Giờ Hoàng Đạo:
Dần (3h-5h)
Tư Mệnh Hoàng đạo
Thìn (7h-9h)
Thanh Long Hoàng đạo
Tỵ (9h-11h)
Minh Đường Hoàng đạo
Thân (15h-17h)
Kim Quỹ Hoàng đạo
Dậu (17h-19h)
Bảo Quang (Kim Đường) Hoàng đạo
Hợi (21h-23h)
Ngọc Đường Hoàng đạo
Giờ Hắc Đạo:
(23h-1h)
Thiên Lao Hắc đạo
Sửu (1h-3h)
Nguyên Vũ Hắc đạo
Mão (5h-7h)
Câu Trận Hắc đạo
Ngọ (11h-13h)
Thiên Hình Hắc đạo
Mùi (13h-15h)
Chu Tước Hắc đạo
Tuất (19h-21h)
Bạch Hổ Hắc đạo
Giờ mặt trời:
Hà Nội Hồ Chí Minh Đà Nẵng
Mặt trời mọc 5h40' Sáng 5h44' Sáng 5h35' Sáng
Mặt trời lặn 6h15' Chiều 6h04' Chiều 6h02' Chiều
Đứng bóng lúc 11h57'38" 11h54'20" 11h48'09"
Hướng xuất hành: Hỷ thần: hướng Tây Nam
Tài thần: hướng Đông
Hợp - Xung:
Tam hợp: Thân, Tí, Lục hợp: Dậu
Hình: Thìn, Hại: Mão Xung: TuấtTuổi xung khắc: Tuổi xung khắc với ngày: Mậu Tuất, Nhâm Tuất, Nhâm Tí, Nhâm Ngọ
Tuổi xung khắc với tháng: Kỷ Dậu, Quý Dậu, Ất Sửu, Ất MùiSao tốt - Sao xấu

Sao tốt: U vi tính

Sao xấu: Tiểu không vong, Thụ tử, Nguyệt hỏa, Độc hỏa, Phủ đầu sát, Tam tang

Việc nên - Không nên làm theo Trực

Nên: Ngày này nên làm các việc như động thổ, san đắp nền, thờ cúng Táo Thần, cầu cho bệnh tai qua nạn khỏi.

Không nên: Không nên làm những việc trái với lương tâm và đạo lý.

Việc nên - Không nên làm theo nhị thập bát tú

Nên: Theo nhị thập bát tú, ngày này là sao Hư thuộc nhật tinh nó là sao xấu và đặc biệt xấu về hôn nhân vì thế khuyên các bạn không nên chọn việc cưới xin hoặc ra mắt vào ngày này.

Không nên: Kiêng lớn nhất là việc xây dựng nhà cửa.

Ngoại lệ: Nếu sao hư rơi vào ngày Thân, Tý, Thìn thì đều tốt, tại Thìn Đắc Địa là tốt hơn hết. Ngoài ra nó còn hợp với 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn những ngày này có thể làm mọi việc. Trừ ngày Mậu Thìn ra, còn 5 ngày kia kỵ chôn cất. Gặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát: Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài.
Nếu sao Hư rơi vào ngày Huyền Nhật là những ngày 7, 8 , 22, 23 ÂL thì Sao Hư phạm Diệt Một: sẽ phải kiêng việc nấu rượu, đi biển, khai trương hạ thủy tầu bè.